- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng ngoại thương Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | TN, ngày 30 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ biên bản hòa giải T ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về viêc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST- DS , ngày 06 tháng 5 năm 2021;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải T về viêc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh Tuấn. Chức vụ: Giám Đốc chi nhánh TN.
Căn cứ theo Giấy ủy quyền số 148/UQ-VCB-PC của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ngày 10/06/2020.
Ông Nguyễn Anh Tuấn thực hiện ủy quyền lại cho: ông Đoàn Trung T - Chức vụ: PPPT Phòng khách hàng;
Bị đơn: ông Vũ Ngọc P, sinh năm 1984, bà Nguyễn Thị Y, sinh năm1986
Địa chỉ: xóm Xuốm, xã Dương T, huyện Phú Bình, tỉnh TN
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1961
Địa chỉ: xóm Hòa Bình 1, xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh TN
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm thanh toán cho VCB toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 21/7/2021 là: 1.905.128.288 VND (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm linh năm triệu một trăm hai mươi tám nghìn hai trăm tám mươi tám đồng).
Thời hạn thanh toán ngày 30/9/2021.
Ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại theo Hợp đồng cho vay số 301/19/HĐTD/TN ngày 11/12/2019, kể từ ngày 22/7/2021 cho đến ngày thực tế ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y trả hết nợ gốc cho VCB.
Nếu ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ VCB thông qua VCB Chi nhánh TN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của các Bên bảo đảm theo (các) Hợp đồng bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật nhằm trả nợ thay cho ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y. Tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất tại thöa ®Êt sè: 1876, tờ bản đồ số: 11, diện tích 200 m2 ; thöa ®Êt sè: 187, tờ bản đồ số: 11, diện tích 894 m2 do UBND huyện Phú Bình, tỉnh TN cÊp GiÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt số: BK 337966 ngày 27/05/2013, mang tên ông Vũ Ngọc P, bà Nguyễn Thị Y, địa chỉ: xã Dương T, huyện Phú Bình, tỉnh TN;
- Quyền sử dụng đất tại thöa ®Êt sè: 1254, tờ bản đồ số: 6, diện tích 155 m2 ; thöa ®Êt sè: 11254a, tờ bản đồ số: 6, diện tích 407 m2; thöa ®Êt sè: 1308, tờ bản đồ số: 6, diện tích 198 m2; thöa ®Êt sè: 11309, tờ bản đồ số: 6, diện tích 95 m2; thöa ®Êt sè: 1253, tờ bản đồ số: 6, diện tích 98 m2; do UBND huyện Phú Bình, tỉnh TN cÊp GiÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt số: AD 639705 ngày 25/06/2004, mang tên hộ ông Nguyễn Hữu S, địa chỉ: xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh TN.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho VCB thì VCB thông qua VCB Chi nhánh TN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Vũ Ngọc P và bà Nguyễn Thị Y phải chịu 34.576.924 đồng ( Ba mươi tư triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TN số tiền 32.920.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004791 ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự T phố TN, tỉnh TN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - CCTHADSTPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Huy Hưởng |