- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Văn Tr - Đỗ Cao Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | T, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Đăng Lý
2. Ông Nguyễn Văn Chiến
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST- DS ngày 21 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Tr, sinh năm 1960;
Nơi cư trú: Thôn Lạc Trung, xã C, thị xã S, thành phố H;
Đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH Châu Á
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Biên và ông Nguyễn Hùng Hải – Chuyên viên mảng tranh tụng, khiếu nại, Công ty luật TNHH Châu Á
(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 28/12/2020 và Quyết định phân công ngày 28/12/2020);
* Bị đơn: Ông Đỗ Cao Th, sinh năm 1956;
Nơi cư trú: Thôn Hoàng Xá, xã L, huyện T, Thành phố H;
* Người có nghĩa vụ liên quan: Bà Kiều Thị M, sinh năm 1960;
Nơi cư trú: Thôn Hoàng Xá, xã L, huyện T, Thành phố H;
Bà M ủy quyền cho ông Đỗ Cao Th theo giấy ủy quyền lập ngày 23/02/2021;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Ông Đỗ Cao Th và bà Kiều Thị M thanh toán trả ông Bùi Văn Tr số tiền 214.277.000 đồng (hai trăm mười bốn triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng); trong đó: 140.000.000 đồng (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất mua chung) và 74.277.000 đồng tiền lãi (kể từ ngày 12/5/2015 cho đến ngày 16/4/2021).
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Đỗ Cao Th và bà Kiều Thị M còn phải chịu lãi khoản tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn Tr, ông Đỗ Cao Th và bà Kiều Thị M được miễn án phí.
Hoàn trả ông Bùi Văn Tr số tiền 9.375.000 đồng (chín triệu ba trăm bảy mươi lăm đồng). Theo biên lai thu số AA/2016/0011897 ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư.
| Nơi nhận: - THADS huyện T; - TANDTP H; VKSNDTP H; - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHÊN TÒA Nguyễn Thị Thu T |