vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc Lan, sinh năm 1989 –chủ hộ kinh doanh Long Giang; trú tại: Số nhà 177C, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987; trú tại: Số nhà 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSLai Vung, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 451/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc Lan, sinh năm 1989 –chủ hộ kinh doanh Long Giang; trú tại: Số nhà 177C, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987; trú tại: Số nhà 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 11 năm 2020).

2. Bị đơn:

2.1.Ông Phan Văn Đang, sinh năm 1962;

2.2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền, sinh năm 1959; cùng trú tại: Số nhà 400/2, ấp Long Khánh B, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Đang: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền, sinh năm 1959; trú tại: Số nhà 400/2, ấp Long Khánh B, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 02 năm 2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền và ông Phan Văn Đang liên đới phải trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc Lan –chủ hộ kinh doanh Long Giang số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 46.659.000 đồng (bốn mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi chín ngàn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền và ông Phan Văn Đang tự nguyện nộp 1.166.500 đồng (một triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc Lan –chủ hộ kinh doanh Long Giang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.166.500 đồng (một triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm đồng), theo biên lai số 0010680 ngày 24/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày chị Huỳnh Thị Ngọc Lan –chủ hộ kinh doanh Long Giang làm đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền và ông Phan Văn Đang chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc Lan –chủ hộ kinh doanh Long Giang thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền và ông Phan Văn Đang còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ