- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/HNGĐ-ST | Phong Điền, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Xuân Đàm. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Lương và ông Nguyễn Văn Quyền. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2020 về việc “xin ly hôn và giao quyền trực tiếp nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Hồ Văn C, sinh năm 1992; Địa chỉ: xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Văn C; 2.2. Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là Hồ Trần T1, sinh ngày 20/5/2014 (hiện đang ở với bố); Các đương sự thỏa thuận giao cho anh Hồ Văn C trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc kể từ ngày ban hành quyết định đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi; Chị Trần Thị Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng: Các đương sự đều không yêu cầu về cấp dưỡng nên Hội đồng không xem xét. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập. 2.5. Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Số tiền phải nộp là 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng). Chị Thủy đã nộp tạm ứng án phí 300.000.đ theo phiếu thu số 0000973 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành àn dân sự huyện phong Điền nên được khấu trừ là đủ không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Đièn; - THADS huyện Phong Điền; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Án văn. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hồ Xuân Đàm |