vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ tự động H. Địa chỉ: Lô I-10-6 đường D7 khu công nghệ cao, phường L, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST- KDTM ngày 19 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ tự động H.

Địa chỉ: Lô I-10-6 đường D7 khu công nghệ cao, phường L, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Công T – Chức danh: Giám đốc

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số 347/12C đường Trần Bình T, phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo Giấy ủy quyền ngày 15/04/2020.

Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M

Địa chỉ: Số 45 đường số 12, KDC Vạn Phúc, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức danh: Giám đốc

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lâm Lưu N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 36B Quốc lộ 1A Suối Tre, huyện L, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo Giấy ủy quyền ngày 01/11/2019.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ tự động H tổng số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), trong đó tiền gốc là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), tiền phạt hợp đồng và tiền nợ lãi là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức thanh toán nợ trong vòng 06 tháng Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M như sau:

Đợt 1: Ngày 30/7/2020 thanh toán số tiền 70.000.000 đồng

Đợt 2: Ngày 30/11/2020 thanh toán số tiền 60.000.000 đồng

Đợt 3: Ngày 31/12/2020 thanh toán số tiền còn lại là 50.000.000 đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Dịch vụ cơ điện tự động M phải chịu số tiền là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ tự động H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.965.013 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026106 ngày 19/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ