- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đặng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn T , sinh năm 1989; Địa chỉ: Số nhà 32 đường U, Khóm J, Phường A, thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Chị Đặng Thị L , sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 155 ấp P , xã V , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đặng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trần Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Hoàng A (nam), sinh ngày 02/5/2014 đến đủ 18 tuổi. Anh T và chị L cùng thống nhất là chị L không phải cấp dưỡng cho con. Trong thời gian anh Trần Văn T nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị L cùng khẳng định tài sản chung anh chị tự thỏa thuận và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), do anh Trần Văn T và chị Đặng Thị L cùng chịu. Theo đó, chị Đặng Thị L chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Trần Văn T chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000688 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Trần Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã Vĩnh Châu; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; -UBND xã V , thị xã Vĩnh Châu; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |