- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN GIỮA ÔNG TRẦN VĂN D VÀ BÀ VŨ THỊ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tr n Văn D bà bà V Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TN Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố TN, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2019, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Tr n Văn D, sinh năm 1955; Địa chỉ: T 34/29 X, hu phố HH, thị tr n LH, huyện LĐ, tỉnh BR-VT; Bị đơn: Bà V Thị N, sinh năm 195 ; Địa chỉ: Số 4X, Đường PT, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đ i ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tr n Văn D bà bà V Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr n Văn D và bà V Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung tên Tr n Thị Ng c D, sinh năm 19 3 và Tr n Thị Kim X, sinh năm 19 6. Các con chung đã trư ng thành và có gia đình riêng, ông D, bà N hông yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr n Văn D và bà V Thị N hông yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Tr n Văn D và bà V Thị N mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận ông Tr n Văn D tự nguyện nộp thay bà V Thị N; t ng cộng ông Tr n Văn D phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được h u trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002196 ngày 09-01-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Hoàn trả cho ông Tr n Văn D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; -VKSND. TPTN - CC.THADS. TPTN; - Các đương sự; - UBND xã ĐH, huyện KS, tỉnh NB; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN Đã ý Đặng Thị Ngọc Dung |