- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Trần C - Bị đơn chị Phạm Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trần C và chị Phạm Ngọc A 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu phố 6 thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
- Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trần C và chị Phạm Ngọc A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần C và chị Phạm Ngọc A. b. Về con C: Giao cháu Nguyễn Ngọc Phương C1, sinh ngày 13/12/2017 cho chị Phạm Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và anh Nguyễn Trần C có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Ngọc A mỗi tháng 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu C1 đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Trần C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Anh Nguyễn Trần C thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng cả hai khoản anh Nguyễn Trần C phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006063 ngày 08/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Anh Nguyễn Trần C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND thị trấn Hàng Trạm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Cƣơng |