- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh TA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N và A Nguyễn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 385/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 11, xã ĐC, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: A Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm 14, xã TM, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N và A Nguyễn Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và A Nguyễn Tuấn A đều xác nhận hai người không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và A Nguyễn Tuấn A đều xác nhận A chị không có tài sản chung, nhà đất chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và A Nguyễn Tuấn A không có vay nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001415 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). A Nguyễn Tuấn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã TM, huyện Yên Sơn nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thuỷ |