- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Phương T và bị đơn anh Trần Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Ngọc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Nơi làm việc: Trường Tiểu học – Trung học cơ sở N.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc V, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/8/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Ngọc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Ngọc V nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, kéo dài, không khắc phục được, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Ngọc V thừa nhận giữa vợ chồng có 02 con chung là: Trần Ngọc Vĩnh H, sinh ngày 05/9/1998 và Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 01/8/2000. Hiện tại các cháu đang là sinh viên các trường đại học. Cháu Trần Ngọc Vĩnh H đang học năm cuối trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng và cháu Trần Ngọc Anh T đang học năm thứ hai Học viện Phụ nữ Hà Nội. Hai bên thoả thuận, nhất trí: + Anh Trần Ngọc V có trách nhiệm chu cấp tiền bạc cho cháu Trần Ngọc Vĩnh H hàng tháng (bao gồm học phí và các khoản chi phí sinh hoạt khác) đảm bảo cho con được ăn học đầy đủ đến khi cháu Trần Ngọc Vĩnh H học xong đại học và tốt nghiệp ra trường. + Chị Trần Thị Phương T có trách nhiệm chu cấp tiền bạc cho cháu Trần Ngọc Anh T đến khi cháu Trần Ngọc Anh T học xong đại học và tốt nghiệp ra trường.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Ngọc V thoả thuận như sau: + Anh Trần Ngọc V được sở hữu 01 ngôi nhà xây cấp 4 và được sử dụng, quản lý toàn bộ thửa đất số 192, tờ bản đồ số 24, diện tích 1059 m2, trong đó đất ở nông thôn 400 m2, đất trồng cây lâu năm 659 m2; địa chỉ thửa đất tại thôn S, xã Phong Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình. + Chị Trần Thị Phương T được sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt các tài sản gồm: toàn bộ số gỗ làm nhà thuộc nhóm gỗ táu, 01 giường Hàn Quốc, 01 tủ lạnh PANASONIC, 01 tủ đứng, 01 bộ bàn ghế sa lông gỗ lim, 01 máy giặt. Hai bên nhất trí không xác định giá trị tài sản và không tranh chấp với nhau về tài sản chung.
- Về công nợ chung của vợ chồng: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ th ẩm: Chị Trần Thị Phương T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003890 ngày 11/5/2020 nay chị Trần Thị Phương T không yêu cầu anh Trần Ngọc V phải chịu một nửa án phí mà thoả thuận tự nguyện chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Phương T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu HSTA; | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Bích Thủy |