vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyền số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 27 tháng 03 năm 2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 19 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Thành D; Sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Võ Ngọc T; Sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyền số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 27 tháng 03 năm 2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thống nhất xác định có một người con chung tên Đặng Quỳnh N, sinh ngày 23/11/2011. Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Đặng Quỳnh N, sinh ngày 23/11/2011 cho bà Võ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Đặng Thành D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Đặng Thành D có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Đặng Quỳnh N, sinh ngày 23/11/2011 mà không ai được cản trở. Ông Đặng Thành D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Quỳnh N của bà Võ Ngọc T.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Thành D và bà Võ Ngọc T thỏa thuận thống nhất ông Đặng Thành D đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001989 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho ông Đặng Thành D số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Bà Võ Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ