- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020.
Giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Bản P, xã P, huyện P, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ khoản 7, Điều 26, điểm d khoản 5 Điều 27/Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ đều thuận tình ly hôn.
b. Việc nuôi con: Chị HoàngThịThanhB vàanh Nguyễn Tiến Đ thỏathuậnsaukhi ly hôn chị Hoàng Thị Thanh B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2012 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Tiến Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2016 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
c. Chia tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị HoàngThịThanhBvà anhNguyễn Tiến Đ, sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thanh B được toàn quyền sử dụng sử diện tích đất trồng lúa gồm: diện tích đất 463 m2 tại thửa số 375, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 48,7 m2 tại thửa số 375, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 304 m2 tại thửa số 375, tờ bản đồ số 82 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Lai Châu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 12 năm 2019 mang tên Nguyễn Tiến Đ và Hoàng Thị Thanh B số vào sổ cấp GCN: CS03281; Diện tích đất 496 m2 tại thửa số 387, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 60 m2 tại thửa số 406, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 312 m2 tại thửa số 412, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 670 m2 tại thửa số 427, tờ bản đồ số 82 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Lai Châu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 12 năm 2019 mang tên Nguyễn Tiến Đ và Hoàng Thị Thanh B số vào sổ cấp GCN: CS 03281; Diện tích đất 72 m2 tại thửa số 66, tờ bản đồ số 70, diện tích đất 640 m2 tại thửa số 419, tờ bản đồ đồ số 82, diện tích đất 201 m2 tại thửa số 374, tờ bản đồ số 82, diện tích đất 848 m2 tại thửa số 408a, tờ bản đồ số 82 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Lai Châu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 12 năm 2019 mang tên Nguyễn Tiến Đ và Hoàng Thị Thanh B số vào sổ cấp GCN: CS 03281. Được sở hữu 01 ngôi nhà cấp 4, xây gạch bi, mái lợp tôn lạnh khoảng 30 m2 có trên đất. Tổng diện tích đất chị B được quyền sử dụng là 4114,7 m2. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất khoảng 300.000.000 đồng. Chị B, anh Đ đề nghị Tòa án ghi nhận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, cho vay chung: Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Hoàng Thị Thanh B và anh Nguyễn Tiến Đ mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Hoàng Thị Thanh Bnguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Nguyễn Tiến Đ. Tổng cộng chị Hoàng Thị Thanh B phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hoàng Thị Thanh B đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0003837, ngày 28 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí DSST, chị B được trả lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |