- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hải Y - Dương Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST- HNGĐ | L Thuỷ, ngày 21 tháng 04 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn H, xã Y, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
- Bị đơn: anh Dương Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn H, xã Y, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội huyện L, Hòa Bình. Giám đốc: ông Lưu Văn T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Dương Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Dương Văn M cùng nhất trí: có 02 (hai) con chung là Dương Anh T, sinh ngày 20/06/2007 và cháu Dương Huyền D, sinh ngày 04/02/2017. Chị Y có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Tú, Diệu cho đến khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác.
- Anh Dương Văn M có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con riêng của anh là Dương Anh T, sinh ngày 08/04/2005, cho đến khi con anh là T trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Các bên đương sự được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản riêng và tài sản chung: chị Bùi Thị Hải Y không có yêu cầu chia, anh Dương Văn Minh nhất trí không yêu cầu pháp luật giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Hai bên nhất trí thoả thuận anh Dương Văn M có trách nhiệm trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho Ngân hàng CSXH huyện L Thuỷ theo sổ vay vốn đã ký kết với Ngân hàng CSXH huyện L Thuỷ. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Hải Y tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003078 ngày 06/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L Thủy, chị Yến đã nộp 300.000 đồng, nay chị Yến được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L. - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Lan Hƣơng |