- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Cù Thị X, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ nở hiện nay: Thôn 10, xã H, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/3/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Cù Thị X, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ nở hiện nay: Thôn 10, xã H, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Cù Thị X và anh Trần Văn C đều thống nhất có hai con chung là Trần Trung K, sinh ngày 10/10/2011 và Trần Thị Chi M, sinh ngày 09/9/2013.
Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con Trần Trung K và Trần Thị Chi M cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Chị X có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn C không yêu cầu chị Cù Thị X cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, công nợ : Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cù Thị X tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0007863 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị X còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - UBND xã Đồng Lộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |