vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn H và chị Đào Thị V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao các con chung Đinh Thị D, sinh ngày 10/10/2003; Đinh Thị P, sinh ngày 18/12/2004; Đinh Thị P, sinh ngày 01/02/2010; Đinh Thị T, sinh ngày 24/02/2013 cho chị Đào Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn anh Đinh Văn H và bị đơn anh Đào Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn H và chị Đào Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST - HNGĐĐức Thọ, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Chị Đào Thị V, sinh năm: 1976; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ do ông Trần Toại N; chức vụ: Giám đốc, đại diện;

2. Quỹ tín dụng nhân dân L trụ sở đóng tại UBND xã L do ông Ngô Việt P; chức vụ: Giám đốc, đại diện.

3. Anh Trần Doãn H; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

6. Anh Phan Văn T; địa chỉ: Thôn T, xã Lâm T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a, e Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn H và chị Đào Thị V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao các con chung Đinh Thị D, sinh ngày 10/10/2003; Đinh Thị P, sinh ngày 18/12/2004; Đinh Thị P, sinh ngày 01/02/2010; Đinh Thị T, sinh ngày 24/02/2013 cho chị Đào Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Đinh Văn H cấp dưỡng nuôi bốn con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm ngàn đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, thi hành kể từ tháng 08/2021.

Anh Đinh Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:

Anh Đinh Văn H có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ gốc 50.000.000 đồng ( Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh hàng tháng cho Quỹ tín dụng nhân dân L trụ sở đóng tại xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Chia thành hai đợt trả nợ như sau:

Đợt 01: Chậm nhất đến ngày 30/7/2021 trả cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền nợ gốc: 25.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến ngày 30/7/2021.

Đợt 02: Chậm nhất đến ngày 20/8/2021 trả cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền nợ gốc còn lại 25.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh còn lại cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Ngoài ra anh Đinh Văn H còn có nghĩa vụ trả các khoản nợ sau: Trả nợ cho anh Trần Doãn H số tiền 4.000.000 đồng, trả cho anh Phan Văn T số tiền 500.000 đồng.

Chị Đào Thị V có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc 62.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh hàng tháng cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ. Thời gian trả nợ chia thành hai đợt trả nợ như sau:

Đợt 01: Chậm nhất đến ngày 21/7/2021 thanh toán số tiền nợ gốc : 30.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến ngày 21/7/2021.

Đợt 02: Chậm nhất đến ngày 14/7/2022 thanh toán hết số tiền nợ gốc còn lại là 32.000.000 đồng và toàn bộ số tiền lãi còn lại cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

2.4. Về án phí: Anh Đinh Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này anh H đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số AA/ 2016/ 0006118 ngày 18 tháng 02 năm 2021 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh Đinh Văn H phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ với số tiền 1.362.500 đồng.

Chị Đào Thị V phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ với số tiền 1.550.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ