vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị Mỹ L và anh Cao Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: giao cháu Cao Khải M, sinh ngày 10/10/2016 cho chị Cao Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Cao Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị Mỹ L và anh Cao Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2020/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Cao Thị Mỹ L, sinh năm 1994.

Địa chỉ: xóm 5, xã DN, huyện DChâu, tỉnh NAn.

- Bị đơn: anh Cao Văn B, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm 5, xã D N, huyện D C, tỉnh NA.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị Mỹ L và anh Cao Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: giao cháu Cao Khải M, sinh ngày 10/10/2016 cho chị Cao Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Cao Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

Anh Cao Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị Cao Thị Mỹ L cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Cao Thị Mỹ L thỏa thuận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Cao Văn B phải chịu 150.0000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phi cấp dưỡng nuôi con chung. Án phí của chị Cao Thị Mỹ L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Cao Thị Mỹ L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng); trả lại cho chị Cao Thị Mỹ L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D C theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004949 ngày 05 tháng 02 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thi hành trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ