vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Võ Bảo Tr, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2005 cho chị Võ Thị Thiện D trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2010 cho anh Nguyễn Ngọc Minh Tr trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Minh Tr- Võ Thị Thiện Diệu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ
Di L, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr; sinh năm 1976.

Địa chỉ: Cụm 3, tổ dân phố B, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Chị Võ Thị Thiện D; sinh năm 1982.

Địa chỉ: Cụm 3, tổ dân phố B, thị trấn Di L, Huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D được ghi trong Biên bản hòa ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D có hai con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2005 và Nguyễn Võ Bảo Tr, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2010. Khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D thỏa thuận giao con chung Nguyễn Võ Bảo Tr cho chị Võ Thị Thiện D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Gia H cho anh Nguyễn Ngọc Minh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện cần áp dụng các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận thỏa thuận giao con chung Nguyễn Võ Bảo Tr, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2005 cho chị Võ Thị Thiện D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2010 cho anh Nguyễn Ngọc Minh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Võ Bảo Tr, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2005 cho chị Võ Thị Thiện D trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2010 cho anh Nguyễn Ngọc Minh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0014748 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Anh Nguyễn Ngọc Minh Tr và chị Võ Thị Thiện D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ