vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1984 và chị B, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của đồng nguyên đơn chị B là anh A sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp G1, xã H1, huyện E1, tỉnh Bạc Liêu. Văn bản ủy quyền ngày 16/7/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-DSI, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I, TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ vào các điều 212, 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2020/TLST – DS ngày 23 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1984 và chị B, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của đồng nguyên đơn chị B là anh A sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp G1, xã H1, huyện E1, tỉnh Bạc Liêu. Văn bản ủy quyền ngày 16/7/2020.

- Bị đơn: Anh K, sinh năm 1972 và ông L, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông B và bà C có nghĩa vụ thanh toán cho anh A và chị B số tiền nợ hụi là 9.550.000 đồng (chín triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh A và chị B đối với ông C và bà D về việc yêu cầu thanh toán số tiền nợ hụi là 7.250.000 đồng.

2.3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được giảm 50% do hòa giải thành là 150.000 đồng; ông C và bà D phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh A và chị B phải chịu 75.000 đồng, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 420.000 tại Biên lai số 0005415 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; anh A và chị B được hoàn lại số tiền chênh lệch là 345.000 đồng.

2.5. Trường hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ