- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản cho vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Bạc Liêu, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2020/ TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1966.
Trú tại: Thôn Phục Lễ, xã Vĩnh Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Tạm trú: Số 25/1B2, đường Đồng Văn Cống, phường An Thới, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ.
+ Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
2. Bà Trang Thị Tuyết S, sinh năm 1977.
Cùng trú tại: Số 84/414, Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Ông Nguyễn Văn T và bà Trang Thị Tuyết S thừa nhận còn nợ bà Vũ Thị H số tiền 113.000.000 đồng và đồng ý trả số tiền này cho bà Huân.
2.2/. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Trang Thị Tuyết S trả cho bà Vũ Thị H số tiền 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3/. Về án phí dân sự có giá ngạch: ông Nguyễn Văn T và bà Trang Thị Tuyết S phải nộp chung số tiền 5.650.000 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên ông Nguyễn Văn T và bà Trang Thị Tuyết S phải chịu án phí là 2.825.000 đồng (Hai triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Vũ Thị H không phải nộp, bà Vũ Thị H đã dự nộp 2.825.000 đồng (Hai triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ngày 26/6/2020 theo Biên lai thu số 0006911 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương B |