vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 07/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Thèn Kháy C (tên gọi khác: Thèn Sao C), sinh năm: 1964. Địa chỉ: Thôn K (nay là thôn B), xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thèn Kháy Ch - Lê Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-DSYên Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/7/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST- DS ngày 08/6/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Thèn Kháy C (tên gọi khác: Thèn Sao C), sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Thôn K (nay là thôn B), xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Lê Văn Q có nghĩa vụ thanh toán cho ông Thèn Kháy C (Thèn Sao C) tổng số tiền nợ là 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng), trong đó tiền gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và tiền lãi là 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng).

- Về kỳ hạn thanh toán:

+ Chậm nhất ngày 30/8/2020 ông Lê Văn Q phải thanh toán cho ông Thèn Kháy C (Thèn Sao C) số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

+ Số tiền còn lại là 96.000.000đ (chín mươi sáu triệu đồng), mỗi tháng ông Q phải trả cho ông C số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn thanh toán từ tháng 9/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông Q vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì ông C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành đối với toàn bộ số tiền ông Q phải thanh toán.

Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đến kỳ hạn trả nợ) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Lê Văn Q và ông Thèn Kháy C (Thèn Sao C) mỗi người phải chịu 1.450.000đ (một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên ông Q và ông C đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ