vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: QTDND ĐSG. Trụ sở: A số B, C tầng trệt chung cư D, khu tái định cư X, đường Y, Khu phố Z, phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-DSQuận 2, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2020/TLST-DS ngày 05/6/2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: QTDND ĐSG.

Trụ sở: A số B, C tầng trệt chung cư D, khu tái định cư X, đường Y, Khu phố Z, phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có ông TNT, sinh năm 1997 làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 28 tháng 4 năm 2020)

Bị đơn:

- Bà PTNL, sinh năm 1981.

- Ông NVH, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Số X, Khu phố Y, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn QTDND ĐSG, có ông TNT là người đại diện theo ủy quyền với bị đơn bà PTNL và ông NVH cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà PTNL và ông NVH có trách nhiệm thanh toán cho QTDND ĐSG tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 457-2018/HĐTD-ĐSG ngày 30/11/208 là: 70.260.000 (Bảy mươi triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng, nợ gốc: 63.260.000 đồng và nợ lãi là 7.000.000 đồng) theo thời gian và phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 15/9/2020: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/10/2020: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/11/2020: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/12/2020: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/01/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/02/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/3/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/4/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/5/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/6/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/7/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/8/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/9/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Ngày 15/10/2021: Bà PTNL, ông NVH thanh toán cho QTDND ĐSG số tiền 5.260.000 (năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng.

Trường hợp ngày 15 hàng tháng vào ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì bà L, ông H thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo.

Các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày QTDND ĐSG có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà PTNL và ông NVH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định trên thì tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 457-2018/HĐTD-ĐSG ngày 30/11/2018 ký giữa QTDND ĐSG và bà PTNL, ông NVH cho đến khi thi hành án xong.

Sau khi bà PTNL và ông NVH thanh toán đủ số tiền 70.260.000 (Bảy mươi triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) theo đúng thời hạn được thỏa thuận thì Hợp đồng tín dụng số 457-2018/HĐTD-ĐSG ngày 30/11/2018 ký giữa QTDND ĐSG và bà PTNL, ông NVH chấm dứt.

Về án phí dân sự hòa giải thành: Bà PTNL và ông NVH phải nộp án phí dân sự hòa giải thành là 1.756.500 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng). Trả lại QTDND ĐSG toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.931.950 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0027641 ngày 05/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ