- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST-DS ngày 13/5/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
- Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Trụ sở chính: Số 01, phường L, quận B, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc;
Ngườiđại diệntheoủy quyền: Ông Phìn Văn T– Phó Giám đốcChinhánhChâu Thành;
Địa chỉ: Số 26/1, Quốc lộ 80, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Q, sinh năm 1959;
Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Trần Minh N, sinh năm 1983;
Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Bà Phan Thị Q, anh Trần Minh N và chị Nguyễn Thị Thu T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền 179.807.671 đồng (bao gồm tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 23/6/2020 là 29.807.671 đồng) và tiếp tục trả lãi với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 6503LAV201805003 ngày 09/11/2018 cho đến khi trả xong nợ.
- Ngân hàng N được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa 36, tờ bản đồ 18, diện tích 2579m2, tọa lạc tại ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hộ bà Phan Thị Q đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp ngày 30/10/2015, số vào sổ cấp GCN: CH03483, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 36/AN ngày 07/11/2018 giữa bà Q, anh N, chị T với Ngân hàng N.
- Ngân hàng N (Chi nhánh Châu Thành) có trách nhiệm trả lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bà Q, anh N, chị T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 36/AN ngày 07/11/2018, trong trường hợp tài sản thế chấp không bị phát mãi và Ngân hàng đã thu hồi nợ xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn tiền án phí cho bà Phan Thị Q (người trên 60 tuổi).
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.338.000 đồng, theo biên lai thu số 0007576 ngày 13/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Lê Thanh Mai |