- Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận về Tranh chấp hợp đồng đầu tư trồng và mua bán mía nguyên liệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng đ u tư trồng và mua bán m a nguyên liệu” .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn R (Công ty TNHH R ; đ a ch : m 32, Quốc lộ 25, thôn M c Hàn, xã Sơn Hà, huyện Sơn H a, t nh h Yên. Người đại diện theo pháp luật: Bà B i Th Q, Giám đốc Công ty TNHH R. Người đ a diện theo ủy quyền: Ông Trương Đức H, Trư ng ph ng Tổ chức hành ch nh Công ty TNHH R; đ a ch : Thôn Suối Cau, xã Sơn Hà, huyện Sơn H a, t nh h Yên (văn bản ủy quyền ngày 12/8/2020).
B đơn: Vợ chồng ông Đ ng Đ nh Đ, sinh năm 1985 bà Hoàng Th H1, sinh năm 1988; đ a ch : hu phố 6, th trấn Hai iêng, huyện Sông Hinh, t nh h Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đ ng Đ nh Đ bà Hoàng Th H1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH R số tiền tổng cộng 9.167.000 đồng (ch n triệu một trăm sáu mươi bảy ngh n đồng ; trong đó, lãi trong hạn 778.000 đồng, lãi quá hạn 1.765.000 đồng, bồi thường thiệt hai vi phạm hợp đồng 6.624.000 đồng.
ể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 B DS, trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.
- Về án ph : Vợ chồng ông Đ ng Đ nh Đ bà Hoàng Th H1 tự nguyện ch u 229.000 đồng (hai trăm hai mươi ch n ngh n đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH R 929.000 đồng (ch n trăm hai mươi ch n ngh n đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp tại biên lai thu số 0005682 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, t nh h Yên.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện SND huyện Sông Hinh; - Viện SND t nh h Yên; - T a án t nh h Yên; - THADS huyện Sông Hinh; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |