- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Bà Nguyễn Thị H khởi kiện bà Phạm Thị G, ông Đỗ Hoàng L"
- Tòa quyết gì? tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 337 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 342 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Quyết định giám đốc thẩm | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/KDTM-GĐT Ngày: 16/7/2020 V/v Tranh chấp hợp đồng hợp tác. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hồng Phong.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Ba.
Ông Nguyễn Hữu Trí.
Thư ký phiên tòa: Ông Giáp Mạnh Huy – Thẩm tra viên của Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Tuyết – Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác” giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H.
Địa chỉ: Số 52/6 ấp B, phường X, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị G, ông Đỗ Hoàng L.
Địa chỉ: Số 159, khu phố x, phường x, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Thị H khởi kiện vợ chồng bà Phạm Thị G, ông Đỗ Hoàng L trả
cho bà 6.455.000.000 đồng. Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện của bà H xác định vợ chồng bà G, ông L đã trả được 400.000.000 đồng và tự nguyện bớt cho vợ chồng bà G, ông L 55.000.000 đồng; yêu cầu vợ chồng bà G, ông L trả 6.000.000.000 đồng ngay một lần, không yêu cầu trả tiền lãi.
Người đại diện của bà G, ông L thống nhất số tiền bà G, ông L phải trả cho
bà H là 6.000.000.000 và đồng ý trả theo yêu cầu của bà H.
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số
04/2019/QĐST-KDTM ngày 13/8/2019, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã quyết định:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc yêu
cầu ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G trả số tiền 455.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất.
- Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Trung N là người đại diện theo
ủy quyền của bị đơn ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G và bà Dương Mỹ L là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, cụ thể như sau: Ông Đỗ Hoàng L và bà Phạm Thị G có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 6.000.000.000 đồng. Thời gian thực hiện khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền, nghĩa vụ
các bên khi thi hành án.
Ngày 02/01/2020, ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G có đơn đề nghị kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nói trên.
Tại Quyết định số 63/QĐKNGĐT-VKS-KDTM ngày 12/3/2020, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/QĐST-KDTM ngày 13/8/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, đề nghị Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử giám đốc thẩm hủy Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số số 04/QĐST-KDTM ngày 13/8/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; giao hồ sơ vụ án về Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang giải quyết sơ thẩm lại.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành
phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ngày 10/6/2019, bà Phạm Thị G và ông Đỗ Hoàng L lập giấy ủy quyền
cho ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1969; địa chỉ: Số nhà 13A1, đường L, Phường x, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chứng minh nhân dân xxxxxxxxx. Với nội dung: Bà G và ông L ủy quyền cho ông N thay mặt cho bà G và ông L tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang trong vụ kiện tranh chấp hợp đồng góp vốn với bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 52/6, ấp B, Phường x, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Giấy ủy quyền này chỉ có bà G và ông L ký và được Phó Chủ tịch UBND Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre chứng thực. Như vậy, nội dung bà G và ông L ủy quyền cho ông N tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang chứ không phải tham gia tại Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Mặt khác, giấy ủy quyền trên chỉ có bà G và ông L ký, còn người được ủy
quyền ông N không ký. Theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về chứng thực chữ ký thì ông N không ký vào giấy ủy quyền trên, nên giấy ủy quyền trên không hợp lệ. Tòa án cấp sơ thẩm công nhận giấy ủy quyền này là không có căn cứ.
. Ngày 19/6/2019, bà Nguyễn Thị H rút một phần yêu cầu khởi kiện đối
với số tiền 400.000.000 đồng, bà H xác định bà G, ông L đã trả. Tòa án cấp sơ thẩm không ra quyết định đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của bà H là không đúng quy định tại Điều 217 và khoản 2 Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự vì Quyết định đình chỉ giải quyết một phần vụ án, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07, kể từ ngày nhận được quyết định. Tòa án cấp sơ thẩm lại công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H là không đúng quy định nêu trên, làm mất đi quyền kháng cáo của các đương sự và quyền kháng nghị của Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 337; Điều 342; Điều 343; Điều 345 và Điều 348 của Bộ luật
tố tụng Dân sự năm 2015.
1/ Chấp nhận Quyết định kháng nghị số 63/QĐKNGĐT-VKS-KDTM ngày
12/3/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Hủy Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/QĐST-
KDTM ngày 13/8/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về vụ án “Tranh chấp hợp đồng hợp tác” giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H với bị đơn là bà Phạm Thị G, ông Đỗ Hoàng L. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang giải quyết sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.
3/ Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định ./.
| Nơi nhận: - Chánh án TANDCC tại TP.HCM; - Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học TAND TC - VKSNDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND thành phố Mỹ Tho; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS thành phố Mỹ Tho; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu Phòng HCTP-VP, Phòng GĐKT II, HS; THS (GMH). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Hồng Phong |