- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng
02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1993
Trú tại: xóm 02, xã Bồi Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997
Trú tại: xóm 05, xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị
N
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: gfiao cháu Phan Văn Hải Đăng, sinh ngày 21/8/2017 cho anh Phan Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đăng thành niên đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ, chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Về chia tài sản: vợ chồng tư thảo thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: anh Đ và chị N thỏa thuận anh Phan Văn Đ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (hai triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005324 ngày 11 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Phan Văn Đ số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã Bồi Sơn - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |