- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc- Nguyễn Quang Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05/02/2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989.
ĐKHKTT: Thôn Đồng L, xã Đồng Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Đội 5, thôn Sơn Tr, xã Yên S, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Q, sinh năm 1986.
ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 6, thôn Đồng L, xã Đồng Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Ng với anh Nguyễn Quang Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ng và anh Q có 2 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 23/6/2010 và cháu Nguyễn Thị Bảo Q, sinh ngày 30/12/2012. Khi ly hôn chị Ng và anh Q tự nguyện thỏa thuận chị Ng tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V và cháu Q đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.
Anh Q được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q đến khi có Quyết định khác.
-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Ng và anh Q đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0010990 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
Trả lại chị Ng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã (TT); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |