- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 31 /2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên phủ, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ V; địa chỉ: Số 279 thị trấn Y, huyện M, tỉnh Y;
- Bà Ngô T; địa chỉ: Tổ dân phố 15, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chồng ông Đỗ V và bà Ngô T thực sự tự nguyện ly hôn.
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc tự giải quyết về tài sản và nợ; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 25/4/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ông Đỗ V và bà Ngô T thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao con chung là Đỗ N, sinh ngày 12/12/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V cấp dưỡng nuôi con chung theo tháng, với mức 4.000.000 đồng một tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ 01/5/2019 cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bà T không yêu cầu tính lãi trong trường hợp ông V chậm trả tiền cấp dưỡng. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Không có.
- Về lệ phí Toà án: Bà Ngô T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số AA/2016/0002285 ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND thị trấn Y, h. M, tỉnh Y (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |