- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh C và chị Huỳnh Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Anh Trần Minh C, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Tổ H, ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Tổ H, ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh C và chị Huỳnh Thị Tuyết N.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao hai con chung tên Trần Thanh N1, sinh ngày 06/01/2015 và Trần Thanh N2, sinh ngày 13/5/2017 cho chị Huỳnh Thị Tuyết N được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2.2. Anh Trần Minh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con tên Trần Thanh N1, sinh ngày 06/01/2015 và Trần Thanh N2, sinh ngày 13/5/2017 với số tiền cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng/con; thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Anh Trần Minh C chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009748, quyển số 000195 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã M; - Lưu. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Khánh |