vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Trần Huyền Th 2.

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Trần Huyền Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Trần Huệ L – Sinh ngày 10/12/2010. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị D và anh Th như sau: Giao cháu Huệ L cho chị D nuôi dưỡng đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Trần Huyền Th 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-.HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D

- Sinh năm: 1988

Trú tại: Thôn Ng, xã L, , huyện C, Tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trần Huyền Th

- Sinh năm: 1987

Trú tại: Thôn Ph, xã Kh, huyện B, Thành Phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 20 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Trần Huyền Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Trần Huyền Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Trần Huệ L – Sinh ngày 10/12/2010. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị D và anh Th như sau: Giao cháu Huệ L cho chị D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/1 tháng, đến khi cháu Huệ L đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019, định kỳ hàng tháng. Anh Th có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị D và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị D phải nộp 75.000đ án phí DSST. Anh Th phải nộp 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D nhận nộp cả phần án phí cho anh Th, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0003829, ngày 27/02/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị D, anh Th không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ