- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Tăng Thị Bích N, sinh năm 1989 và bị đơn anh Trương Hữu T, sinh năm 1983 cùng địa chỉ thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 - 3 - 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tăng Thị Bích N, sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Trương Hữu T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Tăng Thị Bích N, sinh năm 1989 và bị đơn anh Trương Hữu T, sinh năm 1983 cùng địa chỉ thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị Bích N và anh Trương Hữu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao người con chung Trương Bảo C, sinh ngày 20 - 5 - 2017 cho chị Tăng Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Chị Tăng Thị Bích N không yêu cầu anh Trương Hữu T cấp dưỡng việc nuôi người con chung Trương Bảo C nên Tòa án không giải quyết.
Anh Trương Hữu T được quyền thăm nom, chăm sóc người con chung Trương Bảo C không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tăng Thị Bích N và anh Trương Hữu T cùng thống nhất tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tăng Thị Bích N tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị N đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0019674 ngày 04 - 3 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị N.
Anh Trương Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Đại |