vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội Tuyên án 30/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2010/TLST-DSngày 06 tháng 07 năm 2010 về việc Chia thừa kế giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Minh N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2010/TLST-DSngày 06 tháng 07 năm 2010 về việc Chia thừa kế giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2019/QĐST- DSQuận H, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 30/2010/TLST-DS ngày 06 tháng 07 năm 2010 về việc Chia thừa kế;

Xét thấy người khởi kiện có đơn xin rút đơn khởi kiện; người bị kiện có đơn rút đơn phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2010/TLST-DSngày 06 tháng 07 năm 2010 về việc Chia thừa kế giữa:

Nguyên đơn:

- Bà Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Minh N

Cùng trú tại: P503 K16 tập thể BK, phường BK, quận H, TP.H

- Bà Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hùng M

Trú tại: Số 43 đường NBK, phường LĐH, quận H, TP.H.

- Bà Nguyễn Thị C (đã chết)

Trú tại: Số 7 đường TXS, phường NTN, quận H, TP.H

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị C:

- Bà Trần Thị TA

Trú tại: Số 32, tổ 44, cụm 7, phường NH, quận B, TP.H

- Bà Trần Thị T

Trú tại: Số 15 phố ĐT, phường CĐ, quận K, TP.H.

- Ông Trần Đức T và ông Trần Tuấn K

Cùng trú tại: Số 7 TXS, phường NTN, quận H, TP.H.

- Ông Trần Kiến N

Trú tại: Số 518, tổ 32, phường HVT, quận M, TP.H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N

Trú tại: Số 43 phố NBK, phường LĐH, quận H, Tp.H

Đại diện ủy quyền: Chị Bùi Thị Ngọc T

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho bà Nguyễn Thị N là 44.663.500 (bốn mươi bố triệu, sáu trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí do chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai số AD/2010/000xxxx ngày 02 tháng 4 năm 2014 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng. Trả lại cho bà Lê Thị Kim T, anh Nguyễn Minh N, anh Nguyễn Hùng M là 6.150.000 (sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Lê Thị Kim T đã nộp theo biên lai số 000xxxx/TUAF ngày 05 tháng 07 năm 2010 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; trả lại cho bà Nguyễn Thị H là 18.500.000 (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên là số 00xxxx/TUAF ngày 05 tháng 07 năm 2010 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; trả lại cho người kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị C là 6.150.000 (sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị C đã nộp ngày 05 tháng 7 năm 2010 theo biên lai số 000xxxx/TUAF ngày 05 tháng 07 năm 2010 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ