vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 30/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông P.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông N, Bà Th và ông L – Bộ phận xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1983.

Trú tại: Số nhà 22A, tổ dân phố Tân Nhuệ, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lưu Hoàng L có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần số tiền theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 09/5/2017 và Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN0010118/2017/05/12 ngày 09/5/2017, tổng cộng là 269.426.050 đồng (trong đó nợ gốc: 195.627.783 đồng, nợ lãi: 73.798.266 đồng tính đến ngày 22/10/2019).

- Ông Lưu Hoàng L cam kết thanh toán khoản nợ nêu trên theo kế hoạch sau: Từ tháng 12/2019 đến ngày 23/5/2020: Chậm nhất ngày 23 hàng tháng thanh toán tối thiểu số tiền 10.000.000 đồng, thu vào nợ gốc. Chậm nhất ngày 23/5/2020 sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi còn lại.

- Kể từ ngày 23/10/2019 ông Lưu Hoàng L phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần số tiền nợ lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 09/5/2017 và Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN0010118/2017/05/12 ngày 09/5/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc.

- Trong trường hợp ông Lưu Hoàng L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền gốc, lãi phát sinh thì Ngân hàng thương mại cổ phần được quyền kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lưu Hoàng L để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần.

- Về án phí: Ông Lưu Hoàng L tự nguyện chịu cả 6.735.651 đồng (sáu chiệu, bẩy trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả Ngân hàng thương mại cổ phần 6.100.000 đồng (sáu triệu, một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003151 ngày 22/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ