- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ngọc T - Phùng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH T QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/8/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-DS ngày 21/6/2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T – sinh năm 1974; Trú tại: thôn Gi, xã Ph, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
* Đồng bị đơn: Ông Phùng Văn B– sinh năm 1985; bà Hầu Thị Hồng Ph– sinh năm 1986; Cùng trú tại: Đội ..., thôn Đ, xã Ph, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hà Thị Th – sinh năm 1974; trú tại: thôn Gi, xã Ph, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
- Bà Dương Thị L– sinh năm 1937, bà Hoàng Thị H– sinh năm 1957; Cùng trú tại: Đội ..., thôn Đ, xã Ph, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
(Bà Dương Thị L và bà Hoàng Thị H ủy quyền cho ông Phùng Văn Th – sinh năm 1973; trú tại: thôn Gi, xã Ph, huyện S, tỉnh Tuyên Quang theo văn bản ủy quyền ngày 28/6/2019)
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán và kỳ hạn thanh toán: Ông Phùng Văn B và bà Hầu Thị Hồng Ph phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Ngọc T số tiền nợ là 197.000.000đ (Một trăm chín mươi bảy triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 185.000.000đ (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng), tiền lãi là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).
- Về kỳ hạn thanh toán: Hàng tháng, ông Phùng Văn B và bà Hầu Thị Hồng Ph phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Ngọc T số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Thời hạn thanh toán: bắt đầu từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền phải thanh toán.
Nếu ông Phùng Văn B và bà Hầu Thị Hồng Ph vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì ông Nguyễn Ngọc T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ là 197.000.000đ (một trăm chín mươi bảy triệu đồng).
Khoản tiền phải trả (đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về việc trả lại giấy tờ, tài sản bảo đảm: ông Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm trả lại:
+ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G420335 do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 08/4/1996 cho bà Dương Thị L;
+ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 420299 do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 08/4/1996 cho bà Hoàng Thị H.
Ghi nhận việc ông Nguyễn Ngọc T đã trả lại các giấy tờ nêu trên cho bà Dương Thị L và bà Hoàng Thị H (do ông Phùng Văn Th làm đại diện theo ủy quyền nhận thay) tại Tòa án vào ngày 12/8/2019.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Phùng Văn B và bà Hầu Thị Hồng Ph phải chịu trách nhiệm liên đới tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là: 4.925.000đ (Bốn triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Ngọc T, bà Hà Thị Th, bà Dương Thị L và bà Hoàng Thị H không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Nguyễn Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.625.000đ (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000978 ngày 21/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Toàn |