vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1966. Bà Trần Thị L, sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/ TLST- DS ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1966.

Bà Trần Thị L, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Minh N, sinh năm 1970.

Anh Trần Anh K, sinh năm 1995.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Ông N ủy quyền cho bà Lâm Thị T tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L yêu cầu bà Lâm Thị T, ông Trần Minh N, anh Trần Anh K có trách nhiệm liên đới trả cho ông P – bà L số tiền nợ vay tổng cộng là 354.905.000 đồng (trong đó tiền nợ vay vốn là 304.640.000 đồng + tiền lãi là 50.265.000 đồng).

Bà Lâm Thị T, ông Trần Minh N, anh Trần Anh K thừa nhận nợ và đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L số tiền nợ vay tổng cộng là 354.905.000 đồng (trong đó tiền nợ vay vốn là 304.640.000 đồng + tiền lãi là 50.265.000 đồng).

Thời gian, cách thức trả: Các bên sẽ thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L phải liên đới nộp án phí là 4.436.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P – bà L đã nộp là 12.092.000 đồng theo biên lai thu số 0003144 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông P – bà L được hoàn lại số tiền là 7.656.000 đồng.

Bà Lâm Thị T, ông Trần Minh N, anh Trần Anh K phải liên đới nộp án phí là 4.436.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ