vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Đông H– Sinh năm 1966 2/ Bà Nguyễn Thị L- sinh năm 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "H-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 20 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST – DS ngày 14 tháng 3 năm 2019, về việc“Tranh chấp về yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản”.

XÉT THẤY:,

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Đông H– Sinh năm 1966

2/ Bà Nguyễn Thị L- sinh năm 1964

Bị đơn

: 1/ Ông Nguyễn Thành N – Sinh năm 1959

2/ Ông Nguyễn Minh T1 – sinh năm 1979

3/ Ông Nguyễn Mỹ T2 – sinh năm 1974

4/ Ông Nguyễn Minh T3 – sinh năm 1983

5/ Ông Nguyễn Minh T4 – sinh năm 1976

6/ Ông Nguyễn Văn T5 – sinh năm 1981

7/ Ông Nguyễn Văn C – sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Hà, huyện H, tỉnh Bình Thuận

8/ Ông Nguyễn Văn L – sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận;

9/ Ông Nguyễn Minh T6– sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn T, xã H2, huyện H, tỉnh Bình Thuận;

Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, ông T2, ông T4, ông C, ông L, ông T5: Ông Nguyễn Thành N – Sinh năm 1959. Theo giấy ủy quyền ghi ngày 28/3/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Đông H, bà Nguyễn Thị L yêu cầu ông Nguyễn Thành N, ông Nguyễn Minh T1, ông Nguyễn Mỹ T2, ông Nguyễn Minh T3, ông Nguyễn Minh T4, ông Nguyễn Văn T5, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Minh T6 phải bồi thường cho vợ chồng ông bà số tiền do ông N, ông T1, ông T2, ông T3, ông T4, ông T5, ông C, ông L, ông T6 phá hủy 08 trụ thanh long và hệ thống ống nước ngầm chia nước và bét phun sương tổng cộng số tiền là 3.564.000đ ( trong đó trị giá 08 trụ thanh long là 2.064.000đ và hệ thống ống nước ngầm chia nước và bét phun sương có giá là 1.500.000đ). Mỗi người phải bồi thường cho ông bà số tiền là 396.000đ (Ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Ông Nguyễn Thành N, ông Nguyễn Minh T1, ông Nguyễn Minh T2, ông Nguyễn Minh T4, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Minh T5 do ông Nguyễn Thành N đại diện theo ủy quyền tự nguyện đồng ý, thỏa thuận theo yêu cầu của ông H, bà L. Ông Nguyễn Thành N, ông Nguyễn Minh T1, ông Nguyễn Minh T2, ông Nguyễn Minh T4, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Minh T5 do ông N đại diện theo ủy quyền đồng ý bồi thường cho ông H, bà L do việc phá hoại thanh long và hệ thống ống nước ngầm chia nước và bét phun sương mỗi người là 396.000đ (Ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Ông Nguyễn Mỹ T3 tự nguyện đồng ý thỏa thuận theo yêu cầu của ông H, bà L. Ông Nguyễn Mỹ T3 đồng ý bồi thường số tiền do việc phá hoại thanh long và hệ thống ống nước ngầm chia nước và bét phun sương cho ông H, bà L số tiền 396.000đ (Ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn T6 tự nguyện đồng ý thỏa thuận theo yêu cầu của ông H, bà L. Ông Nguyễn Văn T6 ý bồi thường số tiền do việc phá hoại thanh long và hệ thống ống nước ngầm chia nước và bét phun sương cho ông H, bà L số tiền 396.000đ (Ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

“ Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”

Về án phí: Ông Nguyễn Thành N, ông Nguyễn Minh T1, ông Nguyễn Mỹ T2, ông Nguyễn Minh T3, ông Nguyễn Minh T4, ông Nguyễn Văn T5, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Minh 6 thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Võ Đông H, bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông H, bà L số tiền 250.000đ do ông H, bà L đã nộp 250.000đ án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026471 ngày 13/3/2019 của chi cục thi hành án huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ