vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 23/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện M, tỉnh T. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1962. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Hồng T tranh chấp "Hợp đồng mua bán tài sản" với ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSTân Hưng, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện M, tỉnh T.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1962.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện H, tỉnh A.

Người đại diện hợp pháp của ông K: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14/5/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Hồng T số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) theo các đợt cụ thể:

- Ngày 15/11/2019 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2020 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2020 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2021 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2021 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2022 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2022 trả 75.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2023 trả 75.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Hồng T, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T cùng thỏa thuận thống nhất ông K, bà T không phải chịu lãi suất chậm trả trong giai đoạn thi hành án.

Về án phí:

Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T phải liên đới chịu 14.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Hồng T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông T số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 14.434.000 đồng theo biên lai số 0008670 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ