vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn thị Thanh Th

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn thị Thanh Th có một con chung là Trần Nguyễn Bảo Nh, sinh ngày 31-7-2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn S ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn thị Thanh Th
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐP, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 862/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1982

Địa chỉ: số 414 L T T, phường Yên Đỗ, thành phố Pleiku, Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 90 Phan Đ P, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn thị Thanh Th

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn thị Thanh Th có một con chung là Trần Nguyễn Bảo Nh, sinh ngày 31-7-2008.

Khi ly hôn anh S và chị Th thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. (Cháu Trần Nguyễn Bảo Nh có nguyện vọng được ở với chị Th)

* Về nghĩa vụ cấp dưỡng:

Các đương sự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét quyết định.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh S và chị Th không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng anh Trần Văn S tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003979 ngày 21-12-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; anh Trần Văn S được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ