- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị An X và ông Nguyễn Hồng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K THÀNH PHỐ CẦN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh K, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 718/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị An X, sinh năm 1989. ĐKTT: Số 14/117 đường Nguyễn Thị Minh K, phường An L, quận ninh K, thành phố Cần T. * Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng V, sinh năm 1977. ĐKTT: Số 14/117 đường Nguyễn Thị Minh K, phường An L, quận ninh K, thành phố Cần T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị An X và ông Nguyễn Hồng V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ Thị An X và ông Nguyễn Hồng V đồng thuận ly hôn. Con chung: Trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyên Hoàng Minh P, sinh ngày 04/9/2014. Ông V đồng ý giao con chung cho bà X nuôi dưỡng và cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng. Bà X xin nuôi con chung và đồng ý ông V cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng. Taøi saûn chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Nợ chung: Không có. Nếu sau này có P sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí HNST: Bà X và ông V mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân. Ông V phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Bà X tự nguyện nộp thay cho ông V 75.000đồng tiền án phí hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Bà X đã tạm ứng 612.500đồng nên đồng ý cấn trừ tiền án phí hôn nhân, án phí cấp dưỡng bà X được nhận lại 312.500đồng theo biên lai thu số 004317 ngày 14/09/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường 6; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |