vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà TrầnThị Kim K – Sinh năm 1972 và ông Trần Văn H – Sinh năm 1966 (theo Giấy đăng ký kết hôn số 09, đăng ký ngày 26/01/1994 tại UBND phường T, quận C,thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim K và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà TrầnThị Kim K – Sinh năm 1972 và ông Trần Văn H – Sinh năm 1966 (theo Giấy đăng ký kết hôn số 09, đăng ký ngày 26/01/1994 tại UBND phường T, quận C,thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 05 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 13/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà TrầnThị Kim K – Sinh năm 1972. Địa chỉ: 107 Đ (tổ 14), phường M, quận N, TP. Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Trần Văn H – Sinh năm 1966. Địa chỉ: 107 Đ (tổ 14), phường M, quận N, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà TrầnThị Kim K – Sinh năm 1972 và ông Trần Văn H – Sinh năm 1966 (theo Giấy đăng ký kết hôn số 09, đăng ký ngày 26/01/1994 tại UBND phường T, quận C,thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim K và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Trần Thy Thảo N - sinh ngày 29/8/2008 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng con Trần Văn K1 – sinh năm 1995 và Trần Công T – sinh năm: 1996 đã trưởng thành ở với ai là quyền của các con nên không đề cập đến.

Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà K đã nộp tại biên lai thu số 0001521 ngày 08 tháng 2 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả cho bà K 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ