- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Mai Văn H .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG. Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa :
Nguyên đơn: chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Phước T, xã Lộc H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: anh Mai Văn H , sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp Phước Tân, xã Lộc Hòa , huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Mai Văn H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Trần Thị Cẩm T và anh Mai Văn H đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Ngọc Ph, sinh ngày 26/3/2008 và Mai Văn Ng , sinh ngày 25/5/2011. Chị T và anh H thỏa thuận: Anh H nuôi dưỡng Cháu Mai Ngọc Ph, chị Tú nuôi dưỡng cháu Mai Văn Ng, anh H và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T và anh H có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản chị T và anh Hthực hiện quyền này.
Tài sản chung: Chị T và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị T và anh H khai không có.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Trần Thị Cẩm T nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001215 ngày 02/01/2018/ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ.
Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001215 ngày 02/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM TRÍ TRƯỜNG |