- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lương ly hôn Phạm Việt Kiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Phạm Việt K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 592/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1989.
Trú tại: Xóm T, xã T, huyện T, Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Phạm Việt K, sinh năm 1989.
Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Phạm Việt K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, ông Phạm Việt K trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Lê Mai T, sinh ngày 05/5/2009 và Phạm Việt S, sinh ngày 22/01/2012 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành.
Quyền đi la ̣i thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng , giáo dục con ; quyền thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con ; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Bà Lê Thị L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0007134 ngày 14/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Lê Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |