- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Viết T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Viết T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Sơn, ngày 29 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L
- Sinh năm: 1992 Bị đơn:
Anh Nguyễn Viết T
- Sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: Xóm 6, xã Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/03/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/03/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Viết T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Viết T.
- Về con cái: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Viết T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Viết Tiến Đ, sinh ngày 28/3/2013, cháu Nguyễn Viết Phúc Đ sinh ngày 15/3/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Phúc Đ, anh Nguyễn Viết T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Tiến Đ. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị L chịu 150.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ, chị được nhận lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001571 ngày 01/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - UBND xã Q, huyện Đông Sơn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |