vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/10/2018 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 37/2017/TLST-HC ngày 22 tháng 6 năm 2017, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Út A, sinh năm 1947; Địa chỉ: Số, ấp An T, xã An Phú T, huyện Châu T,…

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu T; Ủy ban nhân dân huyện Châu T; Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn T – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu T; Địa chỉ: Số, Quốc lộ, khóm Phú M, thị trấn Cái T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "* Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Út A, sinh năm 1947; Địa chỉ: Số, ấp An T, xã An Phú T, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp. * Người bị kiện:…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 37/2017/TLST-HC ngày 22 tháng 6 năm 2017, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Út A, sinh năm 1947; Địa chỉ: Số, ấp An T, xã An Phú T, huyện Châu T,…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HCĐồng Tháp, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Giao Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Bá Việt

Ông Đào Ngọc Tường Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên. Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Xét thấy: Tại phiên tòa, người khởi kiện ông Nguyễn Văn Út A xin rút toàn bộ đơn khởi kiện (đơn xin rút đơn khởi kiện ghi ngày 26/10/2018). Việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 37/2017/TLST-HC ngày 22 tháng 6 năm 2017, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Út A, sinh năm 1947; Địa chỉ: Số, ấp An T, xã An Phú T, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp. * Người bị kiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu T;

- Ủy ban nhân dân huyện Châu T; Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn T – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu T; Địa chỉ: Số, Quốc lộ, khóm Phú M, thị trấn Cái Tàu H, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Chủ tịch UBND huyện Châu T và UBND huyện Châu T: Ông Nguyễn Kim L, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số, Quốc lộ, khóm Phú M, thị trấn Cái Tàu H, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện theo luật: Ông Nguyễn Văn D – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số, đường, Phường, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Quốc lộ, ấp An L, xã An B, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Về án phí: Hoàn trả lại cho người khởi kiện ông Nguyễn Văn Út A số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 06703 ngày 16/62017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát Tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ