vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Tuyên án 09/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H yêu cầu bà L thanh toán tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-DSThới Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau

1.2. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà L đồng ý thanh toán cho bà H 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo hợp đồng tín dụng được hai bên ký kết ngày 26 tháng 8 năm 2017 (khoản tiền này có nguồn gốc là khoản nợ hụi của bà Võ Kiều N (con gái bà L) đối với bà H, do bà L nhận thanh toán thay).

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp, bà L không chịu thanh toán khoản tiền nêu trên cho bà H, thì hàng tháng, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm, đương sự nộp 50% án phí có giá ngạch 5%: Bà L đồng ý nộp 937.500 đồng (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Bà H được nhận lại khoản tiền nộp tạm ứng án phí 937.500 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005590 ngày 10/7/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ