vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 04/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh T - Lê Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Lê Hoàng L, sinh năm 1973 và chị Lưu Thị H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Anh Lê Hoàng L và chị Lưu Thị H công nhận có nợ chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 146.686.000đ (một trăm bốn mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng), trong đó tiền gốc: 130.000.000 đồng và tiền lãi là 16.686.000 đồng.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán:

Vào ngày 30 tháng 3 và ngày 30 tháng 12 hàng năm, kể từ ngày 30/12/2018, bị đơn là anh Lê Hoàng L và chị Lưu Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh T 20.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Vào ngày 15 hàng tháng, kể từ ngày 15/01/2019, mỗi tháng bị đơn là anh Lê Hoàng L và chị Lưu Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh T 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Nếu đến hạn thanh toán, anh Lê Hoàng L và chị Lưu Thị H vi phạm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thanh T như đã cam kết nêu trên thì chị T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền nợ gốc và lãi còn lại chưa thi hành án.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền chưa trả trong quá trình thi hành án.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50%. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (146.686.000đ × 5%) : 2 = 3.667.150đ (ba triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi đồng). Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, anh Lê Hoàng L và chị Lưu Thị H có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.667.150 đồng để sung công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.030.000đ (bốn triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007558 ngày 07/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ