vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962; Trú tại: Số 82, đường số 02, khu tái định cư CN, phường CN, thành phố T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Phạm Thị L - Huỳnh Phi L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-DSBến Cát, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đậu Thị Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Cổn;

2. Ông Lê Thành Tâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962;

Trú tại: Số 82, đường số 02, khu tái định cư CN, phường CN, thành phố T, tỉnh B.

- Bị đơn:

1. Ông Huỳnh Phi L, sinh năm 1952;

2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1956;

Trú tại: Số 241/42, đường 20, phường 5, quận G, thành phố H.

- Người làm chứng:

1. Bà Bùi Thị Bé H, sinh năm 1982; trú tại: Ấp DS, xã AT, thị xã BC, tỉnh BD.

2. Ông Võ Bạch N, sinh năm 1963; Trú tại: ấp DS, xã AT, thị xã BC, tỉnh BD.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Huỳnh Phi L và bà Lê Thị T đồng ý liên đới thanh toán cho bà Phạm Thị L số tiền 540.000.000 đồng (năm trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy đinh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Ông Huỳnh Phi L và bà Lê Thị T đồng ý liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 25.600.000 đồng (hai mươi lăm triệu, sáu trăm nghìn đồng).

+ Bà Phạm Thị L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hàn bản án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ