- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2017/QĐST – KDTM | TP Thanh Hoá, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 04/2017/ TLST- KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ: đường L, phường B, Quận M, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - CT HĐQT Đại diện theo ủy quyền: 1. Ông Trương Sỹ T - Cvụ: GĐQHKH cá nhân Ngân hàng TMCP P chi nhánh Thanh Hóa
2. Ông Hoàng Thế A - Cvụ: CV Xử lý nợ Ngân hàng TMCP Phương Đ chi nhánh Thanh Hóa Bị đơn: Công ty CP đầu tư V Địa chỉ: đường L, phường B,thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện: Ông Phạm Quốc M - Cvụ: Giám đốc Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Quốc M sinh năm 1975 Địa chỉ hiện nay: đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bà Đỗ Thị H
sinh năm 1976
Địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 10/7/2017, Công ty CP đầu tư V còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 645.619.878đồng. Trong đó
Nợ gốc: 500.000.000đồng.
Lãi trong hạn: 12.598.412đồng.
Lãi quá hạn: 133.021.466đồng.
Hai bên thống nhất, Công ty CPđầu tư V trả nợ cho Ngân hàng TMCP P theo các kỳ như sau: Kỳ thứ nhất: Ngày 10/8/2017 Công ty CP đầu tư V trả cho Ngân hàng TMCP P 50.000.000đ tiền gốc. Kỳ thứ hai: Ngày 10/9/2017 Công ty CP đầu tư V trả cho Ngân hàng TMCP P 50.000.000đ tiền gốc. Kỳ thứ ba: Ngày 10/10/2017 Công ty CP đầu tư V trả cho Ngân hàng TMCP P 50.000.000đ tiền gốc. Kỳ thứ tư: Ngày 30/11/2017 Công ty CP đầu tư V trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 495. 619.878 đồng .
Nếu Công ty CP đầu tư V vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 173, tờ bản đồ số 07, địa chỉ: đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa, diện tích 110,8m2 đã được UBND TP T cấp GCNQSDĐ số BL 214025 ngày 16/7/2012, mang tên ông Phạm Quốc M theo HĐ thế chấp số 092-08/2013/HĐTC-DN ngày 20/8/2013 để thu hồi toàn bộ số nợ mà Công ty CP đầu tư V còn nợ Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín dụng số 106/2014/HĐTD-DN ngày 25/8/2014.
Công ty CP đầu tư V phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/7/2017 cho đến khi Công ty CP đầu tư V thanh toán hết khoản nợ gốc nợ cho ngân hàng theo lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 106/2014/HĐTD-DN ngày 25/8/2014.
Về án phí: Công ty CP đầu tư V chịu án phí KDTM sơ thẩm 14.912.397đồng.
Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.890.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06961 ngày 23/12/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người phải thi hành án và người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Chi cục THADS TPTH; - Các đương sự./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |