vanban.org

Quyết định 31/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 23/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A - Anh E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2017/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 23 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim A, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số 22 đường 3 lô 7 đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh Trần Anh E, sinh năm 1978;

ĐKHKTT: Số 60/55 đường F, phường G, quận D, thành phố Hải Phòng;

Địa chỉ tạm trú: Số 728 đường H, phường I, quận K, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E có một con chung tên là Trần Bùi Ngân L, sinh ngày 22-6-2014. Khi ly hôn, chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E thỏa thuận giao con Trần Bùi Ngân L cho chị Bùi Thị Kim A nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về việc chia tài sản chung: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Kim A và anh Trần Anh E mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị Bùi Thị Kim A nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Bùi Thị Kim A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003913 ngày 04-10-2017 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị Kim A được hoàn trả 150.000 đồng.

- Về chi phí tố tụng: Sung quỹ Nhà nước số tiền 200.000 đồng phí thực hiện ủy thác tư pháp mà chị Bùi Thị Kim A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003924 ngày 09-10-2017 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ