- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu Tr và anh Nguyễn Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Thu Tr và anh Nguyễn Đình .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2017/QĐST-HNGĐ | Krông Pa, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2017/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu Tr, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Đội 1, thôn Chư Đ, xã Chư G, huy n Krông , tỉnh Gia .
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình , sinh năm 1990.
Địa chỉ: Đội 1, thôn Chư Đ, xã Chư G, huy n Krông , tỉnh Gia .
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Thu Tr và anh Nguyễn Đình .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Thu Trang và anh Nguyễn Đình vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn vì nhiều mâu thuẫn, xung đột, không còn hòa hợp nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài. Mâu thuẫn gia đình đã được hai bên cố gắng giải quyết, Tòa án đã hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng chị Tr và anh vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết, có tiếp tục chung sống cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, do đó các đương sự thống nhất chọn giải pháp thuận tình ly hôn.
- Về con: chị Đỗ Thị Thu Tr và anh Nguyễn Đình có 01 con chung là: Nguyễn Đình Minh Nh, sinh ngày 22/11/2012. Chị Tr, anh L thống nhất giao con chung là Nguyễn Đình Minh Nh, sinh ngày 22/11/2012 cho anh Nguyễn Đình trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày 27/11/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Toà án đã giải thích cho anh Nguyễn Đình về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con nhưng anh vẫn không yêu cầu chị Tr phải cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy hi n tại chị Đỗ Thị Thu Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Đỗ Thị Thu Tr có nghĩa vụ tôn trọn quyền của con được sống chung với cha là anh Nguyễn Đình .
Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị Thu Tr được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Nguyễn Đình cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Đỗ Thị Thu Tr trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Đỗ Thị Thu Tr lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Đình L có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của chị Đỗ Thị Thu Tr.
Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án,
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ x 50% = 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó chị Đỗ Thị Thu Tr phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) và anh Nguyễn Đình phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Đỗ Thị Thu Tr tự nguy n nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh Nguyễn Đình L nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đây là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005923 ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Krông , tỉnh Gia . Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị Thu Tr 300.000đ - 150.000đ = 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh l ch.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia L; - VKSND huy n Krông P; - UBND xã Chư G; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ksor Pep |