- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31 /2017/QĐST-HNGD | Bình Gia, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1994;
Bị đơn: Anh Vy Quốc T, sinh năm 1987;
Đều trú tại: Phố M, xã P, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh T - Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Địa chỉ: Khu 6A, thị trấn B, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Vy Quốc T, sinh năm 1987.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lưu Thị H và anh Vy Quốc T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vy Quốc T là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Vy Anh T, sinh ngày 27/9/2012 và cháu Vy Thùy L, sinh ngày 13/10/2015 đến khi đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung vợ chồng: Chị Lưu Thị H, anh Vy Quốc T và đại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Ông Hoàng Anh T- Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn thống nhất thỏa thuận: Chị Lưu Thị H là người chịu trách nhiệm và có nghĩa vụ trả khoản tiền vay, lãi suất theo hợp đồng có mã khách hàng số 2200051668 được ký giữa anh Vy Quốc T và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Về án phí: Chị Lưu Thị H tự nguyện chịu trách nhiệm trả toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả phần nghĩa vụ án phí ly hôn sơ thẩm của anh Vy Quốc T, tổng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp theo biên lai số AA/2012/02367 ngày 27/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Hoàn trả chị Lưu Thị H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được tính theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện Bình Gia; - Chi cục THADS huyện Bình Gia; - UBND xã P, huyện Bình Gia; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Bẩy |